|
||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||
![]() Tính năng khai báo nhanh danh mục NPL (nguyên phụ liệu) theo quy tắc mã hóa phù hợp là cơ sở để Sewman mở rộng các tiện ích cho người dùng trong quá trình lập bảng định mức và bảng phối màu. Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối với giai đoạn khai báo thông tin đầu vào. Công việc khai báo đơn hàng và khai báo thông tin để xác định tiêu hao NPL đã trở nên đơn giản hơn với cán bộ mặt hàng. Phân bổ định mức và tự động phân bổ định mức Định mức NPL là lượng tiêu hao dự kiến của một NPL cho việc sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để sản xuất một mã hàng (style) có rất nhiều loại NPL khác nhau. Tùy theo từng loại NPL mà cách phân bổ định mức có khác nhau: • Định mức giống nhau chung cho tất cả các cỡ của sản phẩm: đây là dạng định mức dành cho các loại NPL không phụ thuộc vào kích cỡ của sản phẩm. Các sản phẩm có kích thước khác nhau nhưng có cùng một lượng định mức tiêu hao. Ví dụ: cúc áo, nhãn chính v.v… • Định mức cho mỗi cỡ sản phẩm là khác nhau: đây là dạng định mức dành cho các loại NPL phụ thuộc vào kích cỡ của sản phẩm. Sản phẩm cỡ lớn thì tiêu hao nhiều hơn cỡ nhỏ. Đây là dạng định mức chi tiết hơn so với định mức chung. • Định mức riêng theo cỡ: đây là dạng định mức dành cho các loại NPL dành riêng cho một cỡ sản phẩm. Sản phẩm cỡ này thì có sử dụng NPL còn cỡ khác thì không dùng. Ví dụ: nhãn cỡ S thì chỉ dùng cho sản phẩm cỡ S, không dùng cho các cỡ sản phẩm khác. • Định mức theo vị trí của một chi tiết trên sản phẩm: cùng một loại NPL nhưng tiêu hao tại vị trí này sẽ khác tiêu hao ở vị trí kia. Ví dụ: cùng là vải phối nhưng tiêu hao tại tay áo sẽ khác tiêu hao tại vị trí cổ áo. Phần mềm Sewman cung cấp các tính năng đáp ứng tất cả các dạng khai báo định mức nêu trên.
Hình 1: Cách nhập định mức theo vị trí Ngoài ra, còn có tính năng tự động phân bổ định mức. Đây là tính năng: • Nhận diện các loại NPL có định mức không phụ thuộc vào cỡ sản phẩm và tự động áp dụng định mức chung cho tất cả các cỡ của sản phẩm. • Nhận diện các loại NPL dành riêng cho một cỡ sản phẩm và tự động áp dụng định mức chung cho riêng cỡ sản phẩm đó.
Hình 2: Kết quả phân bổ định mức tự động theo cỡ sản phẩm Tính năng này đặc biệt hữu ích trong trường hợp số lượng cỡ trong một Style lên tới hàng chục, thay vì phải chọn cỡ và nhập định mức, người dùng chỉ cần nhấn nút tự động là hệ thống sẽ dò tìm và điền định mức . Bảng phối màu Bảng phối màu là bảng khai báo các loại NPL nào sẽ được sử dụng cho sản phẩm màu nào. Ví dụ: Vải xanh sẽ được dùng cho sản phẩm màu xanh và không dùng cho các sản phẩm màu khác. Cũng tùy thuộc vào loại NPL và thiết kế của khách hàng mà NPL được sử dụng phối với các màu sản phẩm khác nhau. Một số dạng phối màu của NPL là: • Phối với một màu sản phẩm • Phối với tất cả màu của sản phẩm • Phối với một số màu trong các màu của sản phẩm Với Sewman, bảng phối màu được tạo dưới dạng bảng đối chiếu giữa danh sách NPL với danh sách màu sản phẩm. NPL dùng cho màu nào sẽ được check vào ô chọn tương ứng.
Hình 3: Các hình thức phối màu trên bảng phối màu của phần mềm Sewman Tự động phối màu Việc khai báo bảng phối màu sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn khi sử dụng tính năng “Tự động phối màu”. Tính năng này giúp: • Nhận diện các loại NPL cùng màu với sản phẩm và tự động phối với màu sản phẩm đó • Nhận diện các loại NPL dùng chung cho tất cả các màu sản phẩm tự động phối với tất cả các màu sản phẩm. Người dùng chỉ cần kiểm tra lại các NPL đặc biệt có dạng phối với một số màu trong các màu của sản phẩm và điều chỉnh.
Hình 4: Kết quả phối màu tự động TTSOFT Tháng 11/2010
|
|
| © Copyright 2004-2011 by TTSOFT. All rights reserved | ![]() |